Tài liệu ôn tập thi đại lý bảo hiểm nhân thọ

Thích 149 Bình luận 0
62 đánh giá
Miễn phí 43

Download tài liệu ôn tập thi đại lý bảo hiểm nhân thọ gồm 3 chương: Khái niệm & đặc điểm BHNT, Sản phẩm BHNT, Hợp đồng BHNT định dạng tài liệu PDF

CHƯƠNG I 

KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢO HIỂM NHÂN THỌ

I. Khái niệm BHNT 

Luật Kinh doanh BH 2000 – khoản 1 Điều 3 có nêu khái niệm về BHNT như sau: 

“Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết” 

Như vậy: 

- Xét trên trên phương diện bảo hiểm: BHNT là loại bảo hiểm thực hiện sự cam kết giữa hai bên, trong đó, bên bảo hiểm sẽ trả cho bên tham gia bảo hiểm một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã định trước xảy ra với điều kiện người tham gia bảo hiểm nộp phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn 

- Trên phương diện pháp lý BHNT bao gồm các hợp đồng bảo hiểm được ký kết giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm. Theo đó để nhận được phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm theo đúng quy định trong hợp đồng bảo hiểm, người bảo hiểm phải cam kết chi trả cho người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm một hoặc một số khoản tiền nhất định liên quan đến sự sống hoặc cái chết của người được bảo hiểm khi xảy ra rủi ro và sự kiện được bảo hiểm. 

Có 4 đối tượng chính trong bản hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: 

- Công ty bảo hiểm: Có trách nhiệm thu phí bảo hiểm và chi trả các quyền lợi bảo hiểm - Bên mua bảo hiểm: Có trách nhiệm đóng phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm 

- Người được bảo hiểm: Là người được hưởng những quyền lợi cơ bản, quyền lợi chính trong hợp đồng bảo hiểm. Công ty bảo phải chi trả quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp người thụ hưởng gặp các sự kiện rủi ro có trong hợp đồng. 

- Người thụ hưởng: Trường hợp Người được bảo hiểm tử vong, công ty bảo hiểm sẽ đền bù quyền lợi tử vong cho Người thụ hưởng. Người thụ hưởng có thể không cần có quan hệ huyết thống với Người được bảo hiểm.

II.Thuật ngữ thường dùng Bảo hiểm nhân thọ 

1. Bên mua bảo hiểm (BMBH): Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng. 

2. Người được bảo hiểm (NĐBH): là cá nhân chịu tác động trực tiếp của rủi ro, khiến quyền lợi bảo vệ của HĐBH bị tổn hại. BMBH phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với đối tượng bảo hiểm. 

3. Người thụ hưởng (NTH): Người thụ hưởng bảo hiểm là Tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

4. Phí bảo hiểm (PBH): Phí bảo hiểm nhân thọ là khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm phải đóng hàng kỳ (tháng/quý/nửa năm/năm) cho công ty bảo hiểm nhân thọ để đảm bảo các quyền lợi trong hợp đồng bảo hiểm. 

Tài liệu ôn tập thi đại lý bảo hiểm nhân thọ

5. Tuổi bảo hiểm: là tuổi của Người được bảo hiểm tính theo ngày sinh nhật gần nhất trước ngày có hiệu lực Hợp đồng bảo hiểm hoặc Ngày kỷ niệm hợp đồng trong các năm hợp đồng tiếp theo. 

6. Số tiền bảo hiểm (STBH): Số tiền bảo hiểm là số tiền được dùng làm cơ sở để xác định quyền lợi bảo hiểm theo quy định. Số tiền bảo hiểm được bên mua bảo hiểm lựa chọn phù hợp với những quy định của công ty bảo hiểm và được ghi tại giấy yêu cầu bảo hiểm hoặc trong phụ lục của hợp đồng. 

7. Giá trị hoàn lại (GTHL): Giá trị hoàn lại là khoản tiền mặt mà khách hàng nhận được khi hủy hợp đồng trước thời hạn, áp dụng cho các sản phẩm có yếu tố tiết kiệm. Giá trị hoàn lại xuất phát từ nguồn phí dự phòng được trích lập từ phí bảo hiểm thu được và sự tích lũy từ việc đầu tư phí bảo hiểm. 

8. Phí bảo hiểm cơ bản: khoản phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm chính, được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm nhân thọ và các sửa đổi, bổ sung Giấy Chứng nhận bảo hiểm nhân thọ, nếu có. 

9. Phí bảo hiểm đóng thêm (Khoản đầu tư thêm): là khoản tiền Bên mua bảo hiểm nộp thêm cho DNBH trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực sau khi đã đóng đầy đủ tất cả khoản phí bảo hiểm đến hạn. Phí bảo hiểm đóng thêm sẽ được phân bổ vào giá trị tài khoản tích lũy thêm, sau khi trừ đi phí ban đầu (nếu có)

10. Phí bảo hiểm rủi ro: là khoản phí để đảm bảo chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro cho bảo hiểm chính và (các) Bảo hiểm bổ trợ theo cam kết trong Hợp đồng bảo hiểm. 11. Giá trị tài khoản cơ bản: Là số tiền được tích lũy từ các khoản phí bảo hiểm cơ bản được phân bổ sau khi đã trừ đi các loại chi phí hợp lý. 

12.Giá trị tài khoản đầu tư thêm: 

-Trong sản phẩm ILP: là tổng Giá trị các Đơn vị quỹ của các Quỹ liên kết đơn vị tích lũy từ Phí bảo hiểm đóng thêm. 

- Trong sản phẩm ULP: là số tiền được tích lũy từ các khoản Phí đóng thêm trừ đi Phí ban đầu và các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có). Giá trị tài khoản đóng thêm của Hợp đồng được tính lãi hàng tháng theo mức Lãi suất tích lũy quy định tại Quy tắc, Điều khoản của sản phẩm. 

13. Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn: Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn là tình trạng của một người, do tai nạn hoặc bệnh tật, mất hoặc liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của hai tay, hoặc hai chân, hoặc thị lực hai mắt, hoặc một tay và thị lực một mắt, hoặc một chân và thị lực một mắt. Khái niệm này, trường hợp mất hoàn toàn được hiểu là mất từ cổ tay trở lên đối với chi trên và mất từ cổ chân trở lên đối với chi dưới; mất toàn bộ nhãn cầu hoặc mất thị lực hoàn toàn không thể hồi phục đối với hai mắt.

--- (cần tải tài liệu để xem tiếp nội dung ẩn)

Ảnh: Minh họa
Miễn phí 43

Bình luận